image banner
Tình hình hoạt động ngành Công Thương tháng 04 năm 2023
Lượt xem: 31
Tình hình sản xuất công nghiệp trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2023 gặp nhiều khó khăn và có xu hướng giảm tốc do chi phí đầu vào, lãi suất tăng cao…

I. Đánh giá chung
Tình hình sản xuất công nghiệp trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2023 gặp nhiều khó khăn và có xu hướng giảm tốc do chi phí đầu vào, lãi suất tăng cao… trong khi các động lực tăng trưởng như: xuất khẩu, nhu cầu thị trường, số lượng đơn hàng… có xu hướng giảm, tình hình giải ngân vốn đầu tư công chậm. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 4/2023 tăng 1,25% so với tháng trước và tăng 1,41% so với cùng kỳ; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 5.674,9 tỷ đồng, tăng 2,1% so với tháng trước và tăng 41,5% so với cùng kỳ; Giá trị xuất khẩu ước đạt 2,52 tỷ USD, tăng 9% so với tháng trước và giảm 23,3% so với cùng kỳ.

II. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu
1. Sản xuất công nghiệp và sản phẩm chủ yếu

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4/2023 ước tăng 1,25% so với tháng trước và tăng 1,41% so với cùng kỳ. Trong đó:
+ Ngành khai khoáng tăng 5,99% so với tháng trước và giảm 4,16% so với cùng kỳ;
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,34% so với tháng trước và tăng 1,41% so với cùng kỳ;
+ Ngành sản xuất, phân phối điện giảm 4,94% so với tháng trước và tăng 4,21% so với cùng kỳ;
+ Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 1,29% so với tháng trước và tăng 4,33% so với cùng kỳ.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với tháng trước: Đồng tinh luyện, đồng lõi ước đạt 2,5 nghìn tấn, tăng 22% nhưng giảm 17,8% so với cùng kỳ; quặng sắt và tinh sắt chưa nung ước đạt 46 nghìn tấn, tăng 13,9% và tăng 11,1% so với cùng kỳ; đá khai thác ước đạt 185,1 nghìn mᶟ, tăng 7,9% nhưng giảm 1,1% so với cùng kỳ; sản phẩm may ước đạt 8,6 Tr.SP, tăng 4,7% và tăng 5,4% so với cùng kỳ; tai nghe khác ước đạt 4,8 Tr.SP, tăng 3,6% nhưng giảm 4,8% so với cùng kỳ; than sạch khai thác ước đạt 121,4 nghìn tấn, tăng 3,5% nhưng giảm 4,4% so với cùng kỳ; phụ tùng khác của xe có động cơ ước đạt 6 Tr.SP, tăng 3,4% và tăng 7,9% so với cùng kỳ; nước máy thương phẩm ước đạt 2761,3 nghìn mᶟ, tăng 2% và tăng 4,5% so với cùng kỳ; thiết bị và dụng cụ khác trong y khoa ước đạt 129,3 Tr.SP, tăng 1,8% và tăng 335,2% so với cùng kỳ; điện thương phẩm ước đạt 470 Tr.Kwh, tăng 0,9% và tăng 2,9% so với cùng kỳ; điện thoại thông minh ước đạt 7,9 Tr.SP, tăng 0,8% nhưng giảm 2,6% so với cùng kỳ (Trong đó: Điện thoại có giá từ 6 triệu trở lên ước đạt 2,1 Tr.SP, tăng 3,2% và tăng 6,3% so với cùng kỳ; ; điện thoại có giá dưới 3 triệu ước đạt 3,8 Tr.SP, tăng 1% nhưng giảm 13,3% so với cùng kỳ; điện thoại có giá từ 3 đến dưới 6 triệu ước đạt 2,1 Tr.SP, giảm 2% nhưng tăng 13,2% so với cùng kỳ).
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với tháng trước: Máy tính bảng ước đạt 0,6 Tr.SP, giảm 0,9% và giảm 28,1% so với cùng kỳ; xi măng ước đạt 264 nghìn tấn, giảm 1,7% nhưng tăng 10,3% so với cùng kỳ; gạch xây dựng bằng gốm, sứ ước đạt 4,2 Tr.SP, giảm 2,6% nhưng tăng 7,4% so với cùng kỳ; Vonfram và sản phẩm của Vonfram ước đạt 2 nghìn tấn, giảm 3,6% nhưng tăng 55,4% so với cùng kỳ; điện sản xuất ước đạt 142 Tr.Kwh, giảm 7,7% nhưng tăng 4,9% so với cùng kỳ; Camera truyền hình ước đạt 6,7 Tr.SP, giảm 14,1% và giảm 6,6% so với cùng kỳ; sắt thép các loại ước đạt 84,3 nghìn tấn, giảm 19% và giảm 30,4% so với cùng kỳ.

2. Kinh doanh thương mại, dịch vụ

Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng 4/2023 ước đạt 5.674,9 tỷ đồng, tăng 2,1% so với tháng trước và tăng 41,5% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Phân theo thành phần kinh tế:
+ Khu vực kinh tế Nhà nước ước đạt 210,6 tỷ đồng, tăng 3,5% so với tháng trước và tăng 14,3% so với cùng kỳ;
+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước ước đạt 5.453,1 tỷ đồng, giảm 2% so với tháng trước nhưng tăng 42,9% so với cùng kỳ;
+ Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 11,1 tỷ đồng, tăng 0,3% so với tháng trước và tăng 40,8% so với cùng kỳ.
- Phân theo ngành kinh tế:
+ Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 4.029,2 tỷ đồng, tăng 2,17% so với tháng trước và tăng 29,7% so với cùng kỳ;
+ Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống, lữ hành ước đạt 987,5 tỷ đồng, tăng 3% so với tháng trước và gấp 2,5 lần so với cùng kỳ;
+ Doanh thu dịch vụ khác ước đạt 658,2 tỷ đồng, tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 28,8% so với cùng kỳ.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2023 giảm 2,16% so với tháng trước và giảm 0,33% so với cùng kỳ.

3. Xuất, nhập khẩu

- Xuất khẩu: Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 4/2023 ước đạt 2,52 tỷ USD, tăng 9% so với tháng trước và giảm 23,3% so với cùng kỳ. Trong đó:
+ Khu vực kinh tế trong nước ước đạt 60,3 Tr.USD, tăng 3,4% so với tháng trước và tăng 16,6% so với cùng kỳ;
+ Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 2,45 tỷ USD, tăng 9,1% so với tháng trước và giảm 24% so với cùng kỳ.
Tính chung 4 tháng đầu năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh ước đạt 9,78 tỷ USD giảm 16,3% so với cùng kỳ, bằng 27,9% KH năm.
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu so với tháng trước: Nhóm điện thoại máy tính bảng và linh kiện ước đạt 2,4 tỷ USD, tăng 8,9% nhưng giảm 24% so với cùng kỳ (Trong đó: Linh kiện điện tử và phụ tùng ước đạt 1,68 tỷ USD, tăng 12,2%, giảm 26,1% so với cùng kỳ; máy tính bảng ước đạt 168,1 Tr.USD, tăng 5,7%, giảm 44% so với cùng kỳ; điện thoại thông minh ước đạt 515,7 Tr.USD, tăng 0,1%, giảm 4,4% so với cùng kỳ); kim loại màu và tinh quặng kim loại màu ước đạt 22,1 Tr.USD, tăng 8,2% nhưng giảm 12,5% so với cùng kỳ; sản phẩm may ước đạt 44,9 Tr.USD, tăng 2,5% và tăng 22% so với cùng kỳ; giấy và các sản phẩm từ giấy ước đạt 0,3 Tr.USD, tăng 1,3% nhưng giảm 13,3% so với cùng kỳ; phụ tùng vận tải ước đạt 0,6 Tr.USD, giảm 2,3% nhưng tăng 21,4% so với cùng kỳ; sản phẩm từ sắt thép ước đạt 3,2 Tr.USD, giảm 6,7% và giảm 13,3% so với cùng kỳ; chè các loại ước đạt 0,1 Tr.USD, giảm 7,6% và giảm 37,4% so với cùng kỳ.
- Nhập khẩu: Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 4/2023 ước đạt gần 1,5 tỷ USD, tăng 10% so với tháng trước nhưng giảm 26,9% so với cùng kỳ. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước ước đạt 37,4 triệu USD, tăng 3,3% và tăng 4,5% so với cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 1,45 tỷ USD, tăng 10,2% nhưng giảm 27,5% so với cùng kỳ.
Tính chung 4 tháng đầu năm 2023, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh ước đạt 5,7 tỷ USD, giảm 23,9% so với cùng kỳ.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu so với tháng trước: Giấy các loại ước đạt 0,6 Tr.USD, tăng 15,2% nhưng giảm 39,5% so với cùng kỳ; nguyên liệu và linh kiện điện tử ước đạt gần 1,4 tỷ USD, tăng 10,4% nhưng giảm 27,8% so với cùng kỳ; nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc ước đạt 4,7 Tr.USD, tăng 5% nhưng giảm 9,9% so với cùng kỳ; nguyên, phụ liệu dệt may ước đạt 6,4 Tr.USD, tăng 4,4%, và tăng 4,5% so với cùng kỳ; vải các loại ước đạt 15,9 Tr.USD, tăng 2,9% và tăng 2,5% so với cùng kỳ; sản phẩm từ sắt thép ước đạt 3,1 Tr.USD, giảm 1,6%, nhưng tăng 4,9% so với cùng kỳ; chất dẻo (plastic) nguyên liệu ước đạt 7,3 Tr.USD, giảm 6% nhưng tăng 8,9% so với cùng kỳ; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng ước đạt 9,1 Tr.USD, giảm 13,6% nhưng tăng 2,6% so với cùng kỳ.

4. Công tác quản lý Nhà nước

Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện các Quy hoạch, kế hoạch, chương trình về phát triển công nghiệp, thương mại, điện lực, khoáng sản... triển khai thực hiện các đề án, dự án của ngành năm 2023.
Tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt Đề cương Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030; kiện toàn Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Báo cáo kết quả thực hiện: Thực hiện Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2023; kết quả 02 năm thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025; 02 năm thực hiện phong trào thi đua “Thái Nguyên đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số”; công tác dân vận của cơ quan nhà nước tháng 4; kết quả triển khai, thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2023; tình hình và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất và hoạt động thương mại năm 2023; giá bán lẻ điện cho sinh viên, người lao động thuê nhà để ở quý I năm 2023; kết quả thực hiện chiến dịch giờ trái đất năm 2023; kết quả rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy; tiến độ, kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri về chợ Ba Hàng, thành phố Phổ Yên; rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật liên quan đến quản lý ngoại thương;
Tham gia ý kiến dự thảo: Chương trình hành động thực hiện Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Tờ trình Chính phủ, dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết Luật Khoáng sản; Kế hoạch thực hiện chương trình hành động của chính phủ theo nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 31/3/2023 của chính phủ; Thông hướng dẫn về hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt; Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải của tỉnh Thái Nguyên; Đề cương Báo cáo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2022; Quy chế hoạt động của Hội đồng, Tổ tư vấn và cơ quan thường trực của Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Thái Nguyên; Chương trình phối hợp giữa Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh và Sở công Thương về “Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới; Báo cáo kết quả giải quyết và trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới Kỳ họp thứ mười, sau Kỳ họp thứ mười, HĐND tỉnh khoá XIV và theo Nghị quyết 84/NQHĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Thái Nguyên...
Triển khai thực hiện: Thầm định hồ sơ đề án khuyến công địa phương năm 2023; Hội nghị xây dựng và thống nhất Phương án thực hiện Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 03/6/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và tuyên truyền các hoạt động thuộc lĩnh vực điện lực trên ứng dụng C-Thái Nguyên; thỏa thuận hướng tuyến đường dây 500kV, vị trí trạm biến áp 500kV và hướng tuyến đường dây đấu nối 220kV tỉnh Thái Nguyên; trả lời HTX dịch vụ điện xã Bảo Lý về việc rà soát, thống kê cáp viễn thông treo trên cột điện, cột điện nằm trong phạm vi quản lý, vận hành hệ thống điện của HTX dịch vụ điện xã Bảo Lý; yêu cầu các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh tăng cường quản lý, sử dụng VLNCN và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; làm rõ một số nội dung trong việc cấp phép khai thác than hầm lò rìa moong lộ thiên mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên; chủ trì việc thực hiện giám sát các ảnh hưởng nổ mìn tại mỏ đá Lân Đăm 3, xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ… Xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2023; tổ chức lớp tập huấn kiến thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; đăng ký Đề án thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia năm 2024; đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp, đơn vị có liên quan triển khai Tuần lễ Thương hiệu chào mừng Ngày thương hiệu Việt Nam 20/4/2023; đăng ký kế hoạch hỗ trợ thực thi hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) trong năm 2023...
Công tác Thanh tra: Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh xăng dầu đối với Công ty TNHH Xăng dầu Bắc Thái; Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, việc tuân thủ thiết kế mỏ, việc sử dụng đất tại 21 đơn vị. Thực hiện kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh hóa chất tại Nhà máy kẽm điện phân - Công ty cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên. Kết quả: Xử phạt vi phạm hành chính Công ty cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên, tổng số tiền xử phạt 16.000.000 đồng. Thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính: Tổng số hồ sơ tiếp nhận là 2.876 hồ sơ (Tiếp nhận trực tuyến 2.817 hồ sơ đạt tỷ lệ 97,9%). Trong đó: Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước: 24 hồ sơ; vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ: 13 hồ sơ; lĩnh vực hoạt động xây dựng: 10 hồ sơ; quản lý cạnh tranh: 02 hồ sơ; thương mại quốc tế: 02 hồ sơ; an toàn thực phẩm: 02 hồ sơ; xúc tiến thương mại: 2.823 hồ sơ. Đã giải quyết tổng cộng 2.864 hồ sơ, đang giải quyết 12 hồ sơ và không có hồ sơ nào bị quá hạn.
Hoạt động khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp: Khảo sát, hướng dẫn các đơn vị trên địa bàn các huyện, thành phố hoàn thiện hồ sơ các đề án Khuyến công địa phương năm 2023; Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; đăng ký kế hoạch năm 2024 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng năm 2024; Thiết kế, Tư vấn, lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi với 06 dự án; tư vấn giám sát 13 hạng mục, công trình; chuẩn bị 03 gói thầu hồ sơ dự thầu; hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán, thanh toán nội bộ các công trình đã và đang thực hiện.
Hoạt động xúc tiến thương mại: Triển khai các hoạt động chuẩn bị tổ chức Hội chợ triển lãm Công Thương-OCOP Thái Nguyên 2023; tham gia Hội nghị kết nối giao thương tại Phú Thọ giữa nhà cung cấp chè khu vực Đông Bắc với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại và Hội chợ Công Thương vùng Đông Bắc - Phú Thọ; phối hợp Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tổ chức hội thảo Xu hướng quản trị tài chính và bán hàng B2B cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm 2023. Duy trì: Website Công Thương, Bản tin Kinh tế, sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Thái Nguyên; phần mềm cơ sở dữ liệu doanh nghiệp; phần mềm bản đồ số cụm công nghiệp...

BẠN ĐỌC QUAN TÂM
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

 

image advertisement

image advertisement

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

 


image advertisement

image advertisement

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

 


Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG

  • Cơ quan chủ quản: Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên

  • Chịu trách nhiệm nội dung: Phạm Văn Thọ - Giám đốc Sở Công Thương

Ghi rõ nguồn: Trang Thông tin Ðiện tử Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên (soct.thainguyen.gov.vn) khi phát hành thông tin từ website này.

 

  • Ðịa chỉ: Số 366/1 đường Bắc Kạn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên.
  • Email: soct@thainguyen.gov.vn
  • Ðiện thoại: 0280.3855.255

© Bản quyền thuộc Sở Công Thương Thái Nguyên.